So sánh ngành
Kinh tế hay Tài chính – Ngân hàng?
Đặt hai ngành cạnh nhau: học gì, xét tổ hợp nào, điểm chuẩn, tỷ lệ có việc làm và ra trường làm gì. Số liệu lấy từ trang từng ngành, đều ghi nguồn.
Khác nhau ở đâu?
- Kinh tế hợp nhất với nhóm Nghiên cứu (I): thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng.
- Tài chính – Ngân hàng hợp nhất với nhóm Nghiệp vụ (C): thích công việc rõ ràng, có quy trình: sắp xếp số liệu, hồ sơ, sổ sách chính xác và ngăn nắp.
- Điểm chung: cả hai đều có nhóm Nghiên cứu, Quản lý và Nghiệp vụ trong mã Holland.
- Cùng xét A00, A01 và D01, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Tài chính – Ngân hàng còn xét D07.
- Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Kinh tế từ 24,44 đến 27,07 điểm, Tài chính – Ngân hàng từ 23,48 đến 26,66 điểm, tuỳ trường.
So sánh chi tiết
| Tiêu chí | Kinh tế | Tài chính – Ngân hàng |
|---|---|---|
| Mã ngành | 7310101 | 7340201 |
| Lĩnh vực | Khoa học xã hội và hành vi | Kinh doanh và quản lý |
| Hợp với nhóm Holland | IEC: Nghiên cứu, Quản lý, Nghiệp vụ | CEI: Nghiệp vụ, Quản lý, Nghiên cứu |
| Thời gian học | 4 năm (theo Trường ĐH Cần Thơ) | 4 năm (theo Trường ĐH Cần Thơ) |
| Một số môn chuyên ngành | Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩ mô; Kinh tế lượng; Kinh tế phát triển; Kinh tế quốc tế; Phân tích chính sách kinh tế | Nghiệp vụ ngân hàng; Thị trường chứng khoán; Quản trị rủi ro tài chính; Thẩm định tín dụng; Thanh toán quốc tế; Đầu tư tài chính |
| Tổ hợp xét tuyển hay gặp | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hoá học, Tiếng Anh) |
| Điểm chuẩn 2026 (thang 30) | 24,44 – 27,07 | 23,48 – 26,66 |
| Tỷ lệ sinh viên có việc làm | 95,86% (Đại học Kinh tế Quốc dân, khoá tốt nghiệp 2023, nguồn) | 94,18% (Đại học Kinh tế Quốc dân, khoá tốt nghiệp 2023, nguồn) |
| Thu nhập tham khảo | Chưa có số liệu đủ tin cậy | 18–35 triệu đồng/tháng (1–5 năm kinh nghiệm). Nguồn: Adecco Vietnam Salary Guide 2026 (2026) |
| Ra trường làm gì | Chuyên viên phân tích kinh tế; Chuyên viên chính sách; Chuyên viên nghiên cứu thị trường | Chuyên viên tín dụng; Chuyên viên phân tích tài chính; Chuyên viên đầu tư |
| Một số trường đào tạo | Đại học Kinh tế Quốc dân; Trường ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội; Đại học Kinh tế TP.HCM | Học viện Tài chính; Học viện Ngân hàng; Đại học Kinh tế TP.HCM; Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM |
| Học phí tham khảo 2026–2027 | Đại học Kinh tế Quốc dân: 20–28 triệu đồng/năm (chương trình chuẩn) (nguồn)Trường ĐH Kinh tế – ĐHQG Hà Nội: 48 triệu đồng/năm (chính quy) (nguồn) | Học viện Tài chính: 22–35 triệu đồng/năm (chương trình chuẩn) (nguồn)Học viện Ngân hàng: 27,8–29,4 triệu đồng/năm (chuẩn) (nguồn) |
Điểm chuẩn xét bằng điểm thi tốt nghiệp, là mức thấp nhất – cao nhất giữa các trường có trên NganhHoc. Thời gian học và môn học theo chương trình của một trường cụ thể, trường khác có thể khác. Xem chi tiết từng trường và nguồn ở trang Kinh tế và Tài chính – Ngân hàng.
Bạn hợp Kinh tế hay Tài chính – Ngân hàng hơn?
Làm test Holland 60 câu, khoảng 8 phút, miễn phí. So mã của bạn với mã IEC và CEI là biết ngành nào gần với việc bạn thích làm hơn.
Làm test 8 phútCâu hỏi thường gặp
Nên học Kinh tế hay Tài chính – Ngân hàng?
Tuỳ việc bạn thích làm hằng ngày. Kinh tế hợp với người có mã Holland IEC (Nghiên cứu, Quản lý, Nghiệp vụ); Tài chính – Ngân hàng hợp với mã CEI (Nghiệp vụ, Quản lý, Nghiên cứu). Làm test Holland 8 phút để biết mã của bạn gần ngành nào hơn, rồi xem thêm điểm chuẩn và trường đào tạo.
Kinh tế và Tài chính – Ngân hàng khác nhau thế nào?
Kinh tế hợp nhất với nhóm Nghiên cứu (I): thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Tài chính – Ngân hàng hợp nhất với nhóm Nghiệp vụ (C): thích công việc rõ ràng, có quy trình: sắp xếp số liệu, hồ sơ, sổ sách chính xác và ngăn nắp. Điểm chung: cả hai đều có nhóm Nghiên cứu, Quản lý và Nghiệp vụ trong mã Holland. Cùng xét A00, A01 và D01, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Tài chính – Ngân hàng còn xét D07. Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Kinh tế từ 24,44 đến 27,07 điểm, Tài chính – Ngân hàng từ 23,48 đến 26,66 điểm, tuỳ trường.
Kinh tế và Tài chính – Ngân hàng xét tổ hợp nào?
Kinh tế: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh). Tài chính – Ngân hàng: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hoá học, Tiếng Anh). Mỗi trường có thể khác, hãy xem đề án tuyển sinh năm hiện hành.