So sánh ngành

Thiết kế công nghiệp hay Thiết kế nội thất?

Đặt hai ngành cạnh nhau: học gì, xét tổ hợp nào, điểm chuẩn, tỷ lệ có việc làm và ra trường làm gì. Số liệu lấy từ trang từng ngành, đều ghi nguồn.

Khác nhau ở đâu?

  • Cả hai ngành đều hợp nhất với người thuộc nhóm Nghệ thuật (A): thích tự do thể hiện ý tưởng qua hình ảnh, âm nhạc, chữ viết hay thiết kế — ghét khuôn mẫu cứng nhắc. Khác nhau ở thứ tự các nhóm đi kèm: Thiết kế công nghiệp là ARI (Nghệ thuật, Kỹ thuật, Nghiên cứu), Thiết kế nội thất là ARE (Nghệ thuật, Kỹ thuật, Quản lý).
  • Cùng xét H00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Thiết kế công nghiệp còn xét H01. Thiết kế nội thất còn xét V00.
  • Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Thiết kế công nghiệp từ 22,84 đến 23,83 điểm, Thiết kế nội thất từ 22,75 đến 23,13 điểm, tuỳ trường.

So sánh chi tiết

So sánh ngành Thiết kế công nghiệp và Thiết kế nội thất
Tiêu chíThiết kế công nghiệpThiết kế nội thất
Mã ngành72104027580108
Lĩnh vựcNghệ thuậtKiến trúc và xây dựng
Hợp với nhóm HollandARI: Nghệ thuật, Kỹ thuật, Nghiên cứuARE: Nghệ thuật, Kỹ thuật, Quản lý
Thời gian học4 năm (theo Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM)4 năm (theo Trường ĐH Văn Lang)
Một số môn chuyên ngànhCông thái học (Ergonomic); Nguyên lý thiết kế tạo dáng; Hình khối; Mô hình; Kỹ thuật vật liệu; Tin học chuyên ngành tạo dángHình hoạ; Nguyên lý thiết kế nội thất; Vẽ phối cảnh nội thất; Thiết kế chiếu sáng nội thất; Khai triển bản vẽ kỹ thuật và vật liệu; Ứng dụng kỹ thuật số (AutoCAD, SketchUp, 3ds Max)
Tổ hợp xét tuyển hay gặpH00 (Ngữ văn + 2 môn năng khiếu vẽ); H01 (Toán, Ngữ văn, Vẽ)H00 (Ngữ văn + 2 môn năng khiếu vẽ); V00 (Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật)
Điểm chuẩn 2026 (thang 30)22,84 – 23,8322,75 – 23,13
Tỷ lệ sinh viên có việc làmChưa có số liệu công bố96,05% (Trường ĐH Văn Lang, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn)
Thu nhập tham khảoChưa có số liệu đủ tin cậyChưa có số liệu đủ tin cậy
Ra trường làm gìNhà thiết kế sản phẩm; Nhà thiết kế bao bì; Chuyên viên phát triển sản phẩmNhà thiết kế nội thất; Diễn hoạ 3D; Quản lý thi công nội thất
Một số trường đào tạoTrường ĐH Mỹ thuật Công nghiệp; Trường ĐH Kiến trúc TP.HCMTrường ĐH Kiến trúc Hà Nội; Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM; Trường ĐH Văn Lang
Học phí tham khảo 2026–2027Chưa có số liệu đã kiểm chứngChưa có số liệu đã kiểm chứng

Điểm chuẩn xét bằng điểm thi tốt nghiệp, là mức thấp nhất – cao nhất giữa các trường có trên NganhHoc. Thời gian học và môn học theo chương trình của một trường cụ thể, trường khác có thể khác. Xem chi tiết từng trường và nguồn ở trang Thiết kế công nghiệp và Thiết kế nội thất.

Bạn hợp Thiết kế công nghiệp hay Thiết kế nội thất hơn?

Làm test Holland 60 câu, khoảng 8 phút, miễn phí. So mã của bạn với mã ARI và ARE là biết ngành nào gần với việc bạn thích làm hơn.

Làm test 8 phút

Câu hỏi thường gặp

Nên học Thiết kế công nghiệp hay Thiết kế nội thất?

Tuỳ việc bạn thích làm hằng ngày. Thiết kế công nghiệp hợp với người có mã Holland ARI (Nghệ thuật, Kỹ thuật, Nghiên cứu); Thiết kế nội thất hợp với mã ARE (Nghệ thuật, Kỹ thuật, Quản lý). Làm test Holland 8 phút để biết mã của bạn gần ngành nào hơn, rồi xem thêm điểm chuẩn và trường đào tạo.

Thiết kế công nghiệp và Thiết kế nội thất khác nhau thế nào?

Cả hai ngành đều hợp nhất với người thuộc nhóm Nghệ thuật (A): thích tự do thể hiện ý tưởng qua hình ảnh, âm nhạc, chữ viết hay thiết kế — ghét khuôn mẫu cứng nhắc. Khác nhau ở thứ tự các nhóm đi kèm: Thiết kế công nghiệp là ARI (Nghệ thuật, Kỹ thuật, Nghiên cứu), Thiết kế nội thất là ARE (Nghệ thuật, Kỹ thuật, Quản lý). Cùng xét H00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Thiết kế công nghiệp còn xét H01. Thiết kế nội thất còn xét V00. Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Thiết kế công nghiệp từ 22,84 đến 23,83 điểm, Thiết kế nội thất từ 22,75 đến 23,13 điểm, tuỳ trường.

Thiết kế công nghiệp và Thiết kế nội thất xét tổ hợp nào?

Thiết kế công nghiệp: H00 (Ngữ văn + 2 môn năng khiếu vẽ); H01 (Toán, Ngữ văn, Vẽ). Thiết kế nội thất: H00 (Ngữ văn + 2 môn năng khiếu vẽ); V00 (Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật). Mỗi trường có thể khác, hãy xem đề án tuyển sinh năm hiện hành.

So sánh khác

Tự chọn 2 ngành khác để so sánh