So sánh ngành
Thông tin – thư viện hay Bảo hiểm?
Đặt hai ngành cạnh nhau: học gì, xét tổ hợp nào, điểm chuẩn, tỷ lệ có việc làm và ra trường làm gì. Số liệu lấy từ trang từng ngành, đều ghi nguồn.
Khác nhau ở đâu?
- Cả hai ngành đều hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiệp vụ (C): thích công việc rõ ràng, có quy trình: sắp xếp số liệu, hồ sơ, sổ sách chính xác và ngăn nắp. Khác nhau ở thứ tự các nhóm đi kèm: Thông tin – thư viện là CSI (Nghiệp vụ, Xã hội, Nghiên cứu), Bảo hiểm là CES (Nghiệp vụ, Quản lý, Xã hội).
- Cùng xét D01, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Thông tin – thư viện còn xét C00 và D14. Bảo hiểm còn xét A00 và A01.
- Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Thông tin – thư viện từ 21,5 đến 23 điểm, Bảo hiểm từ 16,5 đến 25,35 điểm, tuỳ trường.
So sánh chi tiết
| Tiêu chí | Thông tin – thư viện | Bảo hiểm |
|---|---|---|
| Mã ngành | 7320201 | 7340204 |
| Lĩnh vực | Báo chí và thông tin | Kinh doanh và quản lý |
| Hợp với nhóm Holland | CSI: Nghiệp vụ, Xã hội, Nghiên cứu | CES: Nghiệp vụ, Quản lý, Xã hội |
| Thời gian học | 4 năm (theo Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội) | 4 năm (8 học kỳ) (theo Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp) |
| Một số môn chuyên ngành | Thông tin học đại cương; Thư viện học đại cương; Tổ chức và bảo quản tài liệu; Sản phẩm và dịch vụ thông tin; Người dùng tin và nhu cầu tin; Định chủ đề, định từ khóa | Nguyên lý bảo hiểm; Bảo hiểm nhân thọ; Bảo hiểm phi nhân thọ; Bảo hiểm xã hội; Tái bảo hiểm; Quản trị rủi ro bảo hiểm |
| Tổ hợp xét tuyển hay gặp | C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh); D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh) | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh) |
| Điểm chuẩn 2026 (thang 30) | 21,5 – 23 | 16,5 – 25,35 |
| Tỷ lệ sinh viên có việc làm | 85,37% (Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) | 98,31% (Đại học Kinh tế Quốc dân, khoá tốt nghiệp 2023, nguồn) |
| Thu nhập tham khảo | 5,92 triệu đồng/tháng lương theo hệ số khi mới tuyển dụng (thư viện viên hạng III, bậc 1, hệ số 2,34). Nguồn: Tính theo bảng lương viên chức (NĐ 204/2004/NĐ-CP) với lương cơ sở 2,53 triệu đồng từ 01/7/2026 (NĐ 161/2026/NĐ-CP); chưa gồm phụ cấp ưu đãi nghề, thâm niên và thu nhập tăng thêm nên thực nhận cao hơn (2026) | Chưa có số liệu đủ tin cậy |
| Ra trường làm gì | Chuyên viên thư viện; Chuyên viên quản lý tri thức, dữ liệu số | Chuyên viên thẩm định; Chuyên viên bồi thường; Chuyên viên định phí (actuary — cần thêm chứng chỉ) |
| Một số trường đào tạo | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội; Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM | Đại học Kinh tế Quốc dân; Trường ĐH Lao động – Xã hội |
| Học phí tham khảo 2026–2027 | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội: 19,1–35 triệu đồng/năm (nguồn)Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM: 16–66 triệu đồng/năm (nguồn) | Đại học Kinh tế Quốc dân: 20–28 triệu đồng/năm (chương trình chuẩn) (nguồn) |
Điểm chuẩn xét bằng điểm thi tốt nghiệp, là mức thấp nhất – cao nhất giữa các trường có trên NganhHoc. Thời gian học và môn học theo chương trình của một trường cụ thể, trường khác có thể khác. Xem chi tiết từng trường và nguồn ở trang Thông tin – thư viện và Bảo hiểm.
Bạn hợp Thông tin – thư viện hay Bảo hiểm hơn?
Làm test Holland 60 câu, khoảng 8 phút, miễn phí. So mã của bạn với mã CSI và CES là biết ngành nào gần với việc bạn thích làm hơn.
Làm test 8 phútCâu hỏi thường gặp
Nên học Thông tin – thư viện hay Bảo hiểm?
Tuỳ việc bạn thích làm hằng ngày. Thông tin – thư viện hợp với người có mã Holland CSI (Nghiệp vụ, Xã hội, Nghiên cứu); Bảo hiểm hợp với mã CES (Nghiệp vụ, Quản lý, Xã hội). Làm test Holland 8 phút để biết mã của bạn gần ngành nào hơn, rồi xem thêm điểm chuẩn và trường đào tạo.
Thông tin – thư viện và Bảo hiểm khác nhau thế nào?
Cả hai ngành đều hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiệp vụ (C): thích công việc rõ ràng, có quy trình: sắp xếp số liệu, hồ sơ, sổ sách chính xác và ngăn nắp. Khác nhau ở thứ tự các nhóm đi kèm: Thông tin – thư viện là CSI (Nghiệp vụ, Xã hội, Nghiên cứu), Bảo hiểm là CES (Nghiệp vụ, Quản lý, Xã hội). Cùng xét D01, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Thông tin – thư viện còn xét C00 và D14. Bảo hiểm còn xét A00 và A01. Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Thông tin – thư viện từ 21,5 đến 23 điểm, Bảo hiểm từ 16,5 đến 25,35 điểm, tuỳ trường.
Thông tin – thư viện và Bảo hiểm xét tổ hợp nào?
Thông tin – thư viện: C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh); D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh). Bảo hiểm: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh). Mỗi trường có thể khác, hãy xem đề án tuyển sinh năm hiện hành.