So sánh ngành
Thú y hay Công nghệ sinh học?
Đặt hai ngành cạnh nhau: học gì, xét tổ hợp nào, điểm chuẩn, tỷ lệ có việc làm và ra trường làm gì. Số liệu lấy từ trang từng ngành, đều ghi nguồn.
Khác nhau ở đâu?
- Cả hai ngành đều hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu (I): thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác nhau ở thứ tự các nhóm đi kèm: Thú y là IRS (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội), Công nghệ sinh học là IRC (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Nghiệp vụ).
- Cùng xét A00 và B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Công nghệ sinh học còn xét B08.
- Thời gian học khác nhau: Thú y 5 năm (Trường ĐH Cần Thơ), Công nghệ sinh học 4 năm (Trường ĐH Cần Thơ).
- Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Thú y từ 20,3 đến 24,6 điểm, Công nghệ sinh học từ 19 đến 24,75 điểm, tuỳ trường.
So sánh chi tiết
| Tiêu chí | Thú y | Công nghệ sinh học |
|---|---|---|
| Mã ngành | 7640101 | 7420201 |
| Lĩnh vực | Thú y | Khoa học sự sống |
| Hợp với nhóm Holland | IRS: Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội | IRC: Nghiên cứu, Kỹ thuật, Nghiệp vụ |
| Thời gian học | 5 năm (theo Trường ĐH Cần Thơ) | 4 năm (theo Trường ĐH Cần Thơ) |
| Một số môn chuyên ngành | Cơ thể học gia súc; Sinh lý gia súc; Vi sinh thú y; Dược lý thú y; Bệnh truyền nhiễm gia súc; Ngoại khoa gia súc | Sinh học phân tử; Vi sinh học đại cương; Cơ sở di truyền học; Công nghệ di truyền; Protein và Enzim học; Nuôi cấy mô tế bào thực vật và động vật |
| Tổ hợp xét tuyển hay gặp | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học) | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học); B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh) |
| Điểm chuẩn 2026 (thang 30) | 20,3 – 24,6 | 19 – 24,75 |
| Tỷ lệ sinh viên có việc làm | 98,41% (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) | 95,82% (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn)88,89% (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) |
| Thu nhập tham khảo | Chưa có số liệu đủ tin cậy | Chưa có số liệu đủ tin cậy |
| Ra trường làm gì | Bác sĩ thú y; Chuyên viên kiểm dịch; Kỹ thuật viên chăn nuôi | Chuyên viên nghiên cứu sinh học; Kỹ sư công nghệ vi sinh; Chuyên viên kiểm nghiệm |
| Một số trường đào tạo | Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM; Trường ĐH Cần Thơ | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội; Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM; Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
| Học phí tham khảo 2026–2027 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam: 18,3–21,56 triệu đồng/năm (đại trà) (nguồn)Trường ĐH Cần Thơ: 27,38–44 triệu đồng/năm (nguồn) | Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội: 19,1–40 triệu đồng/năm tuỳ ngành (dự kiến) (nguồn)Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM: 32,6–70 triệu đồng/năm (nguồn) |
Điểm chuẩn xét bằng điểm thi tốt nghiệp, là mức thấp nhất – cao nhất giữa các trường có trên NganhHoc. Thời gian học và môn học theo chương trình của một trường cụ thể, trường khác có thể khác. Xem chi tiết từng trường và nguồn ở trang Thú y và Công nghệ sinh học.
Bạn hợp Thú y hay Công nghệ sinh học hơn?
Làm test Holland 60 câu, khoảng 8 phút, miễn phí. So mã của bạn với mã IRS và IRC là biết ngành nào gần với việc bạn thích làm hơn.
Làm test 8 phútCâu hỏi thường gặp
Nên học Thú y hay Công nghệ sinh học?
Tuỳ việc bạn thích làm hằng ngày. Thú y hợp với người có mã Holland IRS (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội); Công nghệ sinh học hợp với mã IRC (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Nghiệp vụ). Làm test Holland 8 phút để biết mã của bạn gần ngành nào hơn, rồi xem thêm điểm chuẩn và trường đào tạo.
Thú y và Công nghệ sinh học khác nhau thế nào?
Cả hai ngành đều hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu (I): thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác nhau ở thứ tự các nhóm đi kèm: Thú y là IRS (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội), Công nghệ sinh học là IRC (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Nghiệp vụ). Cùng xét A00 và B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Công nghệ sinh học còn xét B08. Thời gian học khác nhau: Thú y 5 năm (Trường ĐH Cần Thơ), Công nghệ sinh học 4 năm (Trường ĐH Cần Thơ). Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Thú y từ 20,3 đến 24,6 điểm, Công nghệ sinh học từ 19 đến 24,75 điểm, tuỳ trường.
Thú y và Công nghệ sinh học xét tổ hợp nào?
Thú y: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học). Công nghệ sinh học: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học); B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh). Mỗi trường có thể khác, hãy xem đề án tuyển sinh năm hiện hành.