So sánh ngành
Kỹ thuật môi trường hay Công nghệ thực phẩm?
Đặt hai ngành cạnh nhau: học gì, xét tổ hợp nào, điểm chuẩn, tỷ lệ có việc làm và ra trường làm gì. Số liệu lấy từ trang từng ngành, đều ghi nguồn.
Khác nhau ở đâu?
- Hai ngành có cùng mã Holland IRC, hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu: thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác biệt nằm ở môn học và công việc cụ thể, xem bảng bên dưới.
- Cùng xét A00 và B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Công nghệ thực phẩm còn xét D07.
- Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Kỹ thuật môi trường từ 22,82 đến 23,72 điểm, Công nghệ thực phẩm từ 20,3 đến 24,4 điểm, tuỳ trường.
So sánh chi tiết
| Tiêu chí | Kỹ thuật môi trường | Công nghệ thực phẩm |
|---|---|---|
| Mã ngành | 7520320 | 7540101 |
| Lĩnh vực | Kỹ thuật | Sản xuất và chế biến |
| Hợp với nhóm Holland | IRC: Nghiên cứu, Kỹ thuật, Nghiệp vụ | IRC: Nghiên cứu, Kỹ thuật, Nghiệp vụ |
| Thời gian học | 4,5 năm (theo Trường ĐH Cần Thơ) | 4,5 năm (theo Trường ĐH Cần Thơ) |
| Một số môn chuyên ngành | Hóa môi trường ứng dụng; Vi sinh môi trường; Kỹ thuật xử lý nước thải; Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí và tiếng ồn; Quản lý và xử lý chất thải rắn; Đánh giá tác động môi trường | Hóa học thực phẩm; Vi sinh thực phẩm; Kỹ thuật lên men thực phẩm; Đánh giá cảm quan và thị hiếu người tiêu dùng; Bao bì thực phẩm; Quản lý chất lượng và luật thực phẩm |
| Tổ hợp xét tuyển hay gặp | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học) | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học); D07 (Toán, Hoá học, Tiếng Anh) |
| Điểm chuẩn 2026 (thang 30) | 22,82 – 23,72 | 20,3 – 24,4 |
| Tỷ lệ sinh viên có việc làm | 97,78% (Đại học Bách khoa Hà Nội, khoá tốt nghiệp 2023, nguồn) | 91,33% (Đại học Bách khoa Hà Nội (ngành Kỹ thuật thực phẩm), khoá tốt nghiệp 2023, nguồn)99,31% (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) |
| Thu nhập tham khảo | Chưa có số liệu đủ tin cậy | Chưa có số liệu đủ tin cậy |
| Ra trường làm gì | Kỹ sư xử lý môi trường; Chuyên viên đánh giá tác động môi trường; Chuyên viên ESG | Kỹ sư R&D sản phẩm; Chuyên viên QA/QC; Kỹ sư vận hành nhà máy thực phẩm |
| Một số trường đào tạo | Đại học Bách khoa Hà Nội; Trường ĐH Xây dựng Hà Nội; Trường ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM | Đại học Bách khoa Hà Nội; Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM; Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
| Học phí tham khảo 2026–2027 | Đại học Bách khoa Hà Nội: 28–40 triệu đồng/năm (phần lớn chương trình chuẩn) (nguồn)Trường ĐH Xây dựng Hà Nội: bình quân khoảng 20,9 triệu đồng/năm (chương trình chuẩn, dự kiến) (nguồn) | Đại học Bách khoa Hà Nội: 28–40 triệu đồng/năm (phần lớn chương trình chuẩn) (nguồn)Học viện Nông nghiệp Việt Nam: 18,3–21,56 triệu đồng/năm (đại trà) (nguồn) |
Điểm chuẩn xét bằng điểm thi tốt nghiệp, là mức thấp nhất – cao nhất giữa các trường có trên NganhHoc. Thời gian học và môn học theo chương trình của một trường cụ thể, trường khác có thể khác. Xem chi tiết từng trường và nguồn ở trang Kỹ thuật môi trường và Công nghệ thực phẩm.
Bạn hợp Kỹ thuật môi trường hay Công nghệ thực phẩm hơn?
Làm test Holland 60 câu, khoảng 8 phút, miễn phí. Hai ngành cùng mã IRC: nếu mã của bạn gần IRC, cả hai đều đáng cân nhắc, và bảng so sánh ở trên giúp bạn chọn tiếp.
Làm test 8 phútCâu hỏi thường gặp
Nên học Kỹ thuật môi trường hay Công nghệ thực phẩm?
Tuỳ việc bạn thích làm hằng ngày. Kỹ thuật môi trường hợp với người có mã Holland IRC (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Nghiệp vụ); Công nghệ thực phẩm hợp với mã IRC (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Nghiệp vụ). Làm test Holland 8 phút để biết mã của bạn gần ngành nào hơn, rồi xem thêm điểm chuẩn và trường đào tạo.
Kỹ thuật môi trường và Công nghệ thực phẩm khác nhau thế nào?
Hai ngành có cùng mã Holland IRC, hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu: thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác biệt nằm ở môn học và công việc cụ thể, xem bảng bên dưới. Cùng xét A00 và B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Công nghệ thực phẩm còn xét D07. Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Kỹ thuật môi trường từ 22,82 đến 23,72 điểm, Công nghệ thực phẩm từ 20,3 đến 24,4 điểm, tuỳ trường.
Kỹ thuật môi trường và Công nghệ thực phẩm xét tổ hợp nào?
Kỹ thuật môi trường: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học). Công nghệ thực phẩm: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học); D07 (Toán, Hoá học, Tiếng Anh). Mỗi trường có thể khác, hãy xem đề án tuyển sinh năm hiện hành.