So sánh ngành
Kỹ thuật y sinh hay Răng – Hàm – Mặt?
Đặt hai ngành cạnh nhau: học gì, xét tổ hợp nào, điểm chuẩn, tỷ lệ có việc làm và ra trường làm gì. Số liệu lấy từ trang từng ngành, đều ghi nguồn.
Khác nhau ở đâu?
- Hai ngành có cùng mã Holland IRS, hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu: thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác biệt nằm ở môn học và công việc cụ thể, xem bảng bên dưới.
- Cùng xét B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Kỹ thuật y sinh còn xét A00 và A01.
- Thời gian học khác nhau: Kỹ thuật y sinh 4 năm (Trường ĐH Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM), Răng – Hàm – Mặt 6 năm (Trường ĐH Y Dược – ĐHQG Hà Nội).
- Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Kỹ thuật y sinh 27,15 điểm, Răng – Hàm – Mặt từ 27,11 đến 27,57 điểm, tuỳ trường.
So sánh chi tiết
| Tiêu chí | Kỹ thuật y sinh | Răng – Hàm – Mặt |
|---|---|---|
| Mã ngành | 7520212 | 7720501 |
| Lĩnh vực | Kỹ thuật | Sức khoẻ |
| Hợp với nhóm Holland | IRS: Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội | IRS: Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội |
| Thời gian học | 4 năm (theo Trường ĐH Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM) | 6 năm (theo Trường ĐH Y Dược – ĐHQG Hà Nội) |
| Một số môn chuyên ngành | Thiết kế mạch điện tử y sinh; Xử lý tín hiệu y sinh; Xử lý ảnh y sinh; Thiết bị y tế; Công nghệ cảm biến y sinh; Hệ thống thông tin y tế | Giải phẫu răng; Chữa răng nội nha; Nha chu; Phục hình cố định; Chỉnh hình răng mặt; Phẫu thuật trong miệng |
| Tổ hợp xét tuyển hay gặp | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học) | B00 (Toán, Hoá học, Sinh học) |
| Điểm chuẩn 2026 (thang 30) | 27,15 | 27,11 – 27,57 |
| Tỷ lệ sinh viên có việc làm | 97,3% (Đại học Bách khoa Hà Nội, khoá tốt nghiệp 2023, nguồn) | 92% (Trường ĐH Y Hà Nội, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn)63,3% (Đại học Y Dược TP.HCM, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) |
| Thu nhập tham khảo | 15–27 triệu đồng/tháng (1–5 năm kinh nghiệm). Nguồn: Adecco Vietnam Salary Guide 2026 (2026) | 6,76 triệu đồng/tháng lương theo hệ số khi mới tuyển dụng (bác sĩ được xếp từ bậc 2, hệ số 2,67). Nguồn: Tính theo bảng lương viên chức (NĐ 204/2004/NĐ-CP) với lương cơ sở 2,53 triệu đồng từ 01/7/2026 (NĐ 161/2026/NĐ-CP) và Nghị quyết 261/2025/QH15 (bác sĩ xếp từ bậc 2 từ 01/01/2026); chưa gồm phụ cấp ưu đãi nghề, thâm niên và thu nhập tăng thêm nên thực nhận cao hơn (2026) |
| Ra trường làm gì | Kỹ sư thiết bị y tế; Chuyên viên ứng dụng thiết bị chẩn đoán; Nghiên cứu y sinh | Bác sĩ răng hàm mặt; Bác sĩ chỉnh nha (sau đào tạo thêm) |
| Một số trường đào tạo | Đại học Bách khoa Hà Nội; Trường ĐH Quốc tế – ĐHQG TP.HCM | Trường ĐH Y Hà Nội; Đại học Y Dược TP.HCM |
| Học phí tham khảo 2026–2027 | Đại học Bách khoa Hà Nội: 28–40 triệu đồng/năm (phần lớn chương trình chuẩn) (nguồn) | Trường ĐH Y Hà Nội: 19,1–70 triệu đồng/năm (nguồn)Đại học Y Dược TP.HCM: 30–90 triệu đồng/năm (nguồn) |
Điểm chuẩn xét bằng điểm thi tốt nghiệp, là mức thấp nhất – cao nhất giữa các trường có trên NganhHoc. Thời gian học và môn học theo chương trình của một trường cụ thể, trường khác có thể khác. Xem chi tiết từng trường và nguồn ở trang Kỹ thuật y sinh và Răng – Hàm – Mặt.
Bạn hợp Kỹ thuật y sinh hay Răng – Hàm – Mặt hơn?
Làm test Holland 60 câu, khoảng 8 phút, miễn phí. Hai ngành cùng mã IRS: nếu mã của bạn gần IRS, cả hai đều đáng cân nhắc, và bảng so sánh ở trên giúp bạn chọn tiếp.
Làm test 8 phútCâu hỏi thường gặp
Nên học Kỹ thuật y sinh hay Răng – Hàm – Mặt?
Tuỳ việc bạn thích làm hằng ngày. Kỹ thuật y sinh hợp với người có mã Holland IRS (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội); Răng – Hàm – Mặt hợp với mã IRS (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội). Làm test Holland 8 phút để biết mã của bạn gần ngành nào hơn, rồi xem thêm điểm chuẩn và trường đào tạo.
Kỹ thuật y sinh và Răng – Hàm – Mặt khác nhau thế nào?
Hai ngành có cùng mã Holland IRS, hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu: thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác biệt nằm ở môn học và công việc cụ thể, xem bảng bên dưới. Cùng xét B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Kỹ thuật y sinh còn xét A00 và A01. Thời gian học khác nhau: Kỹ thuật y sinh 4 năm (Trường ĐH Công nghệ Kỹ thuật TP.HCM), Răng – Hàm – Mặt 6 năm (Trường ĐH Y Dược – ĐHQG Hà Nội). Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Kỹ thuật y sinh 27,15 điểm, Răng – Hàm – Mặt từ 27,11 đến 27,57 điểm, tuỳ trường.
Kỹ thuật y sinh và Răng – Hàm – Mặt xét tổ hợp nào?
Kỹ thuật y sinh: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học). Răng – Hàm – Mặt: B00 (Toán, Hoá học, Sinh học). Mỗi trường có thể khác, hãy xem đề án tuyển sinh năm hiện hành.