So sánh ngành
Thú y hay Răng – Hàm – Mặt?
Đặt hai ngành cạnh nhau: học gì, xét tổ hợp nào, điểm chuẩn, tỷ lệ có việc làm và ra trường làm gì. Số liệu lấy từ trang từng ngành, đều ghi nguồn.
Khác nhau ở đâu?
- Hai ngành có cùng mã Holland IRS, hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu: thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác biệt nằm ở môn học và công việc cụ thể, xem bảng bên dưới.
- Cùng xét B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Thú y còn xét A00.
- Thời gian học khác nhau: Thú y 5 năm (Trường ĐH Cần Thơ), Răng – Hàm – Mặt 6 năm (Trường ĐH Y Dược – ĐHQG Hà Nội).
- Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Thú y từ 20,3 đến 24,6 điểm, Răng – Hàm – Mặt từ 27,11 đến 27,57 điểm, tuỳ trường.
So sánh chi tiết
| Tiêu chí | Thú y | Răng – Hàm – Mặt |
|---|---|---|
| Mã ngành | 7640101 | 7720501 |
| Lĩnh vực | Thú y | Sức khoẻ |
| Hợp với nhóm Holland | IRS: Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội | IRS: Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội |
| Thời gian học | 5 năm (theo Trường ĐH Cần Thơ) | 6 năm (theo Trường ĐH Y Dược – ĐHQG Hà Nội) |
| Một số môn chuyên ngành | Cơ thể học gia súc; Sinh lý gia súc; Vi sinh thú y; Dược lý thú y; Bệnh truyền nhiễm gia súc; Ngoại khoa gia súc | Giải phẫu răng; Chữa răng nội nha; Nha chu; Phục hình cố định; Chỉnh hình răng mặt; Phẫu thuật trong miệng |
| Tổ hợp xét tuyển hay gặp | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học) | B00 (Toán, Hoá học, Sinh học) |
| Điểm chuẩn 2026 (thang 30) | 20,3 – 24,6 | 27,11 – 27,57 |
| Tỷ lệ sinh viên có việc làm | 98,41% (Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) | 92% (Trường ĐH Y Hà Nội, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn)63,3% (Đại học Y Dược TP.HCM, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) |
| Thu nhập tham khảo | Chưa có số liệu đủ tin cậy | 6,76 triệu đồng/tháng lương theo hệ số khi mới tuyển dụng (bác sĩ được xếp từ bậc 2, hệ số 2,67). Nguồn: Tính theo bảng lương viên chức (NĐ 204/2004/NĐ-CP) với lương cơ sở 2,53 triệu đồng từ 01/7/2026 (NĐ 161/2026/NĐ-CP) và Nghị quyết 261/2025/QH15 (bác sĩ xếp từ bậc 2 từ 01/01/2026); chưa gồm phụ cấp ưu đãi nghề, thâm niên và thu nhập tăng thêm nên thực nhận cao hơn (2026) |
| Ra trường làm gì | Bác sĩ thú y; Chuyên viên kiểm dịch; Kỹ thuật viên chăn nuôi | Bác sĩ răng hàm mặt; Bác sĩ chỉnh nha (sau đào tạo thêm) |
| Một số trường đào tạo | Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM; Trường ĐH Cần Thơ | Trường ĐH Y Hà Nội; Đại học Y Dược TP.HCM |
| Học phí tham khảo 2026–2027 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam: 18,3–21,56 triệu đồng/năm (đại trà) (nguồn)Trường ĐH Cần Thơ: 27,38–44 triệu đồng/năm (nguồn) | Trường ĐH Y Hà Nội: 19,1–70 triệu đồng/năm (nguồn)Đại học Y Dược TP.HCM: 30–90 triệu đồng/năm (nguồn) |
Điểm chuẩn xét bằng điểm thi tốt nghiệp, là mức thấp nhất – cao nhất giữa các trường có trên NganhHoc. Thời gian học và môn học theo chương trình của một trường cụ thể, trường khác có thể khác. Xem chi tiết từng trường và nguồn ở trang Thú y và Răng – Hàm – Mặt.
Bạn hợp Thú y hay Răng – Hàm – Mặt hơn?
Làm test Holland 60 câu, khoảng 8 phút, miễn phí. Hai ngành cùng mã IRS: nếu mã của bạn gần IRS, cả hai đều đáng cân nhắc, và bảng so sánh ở trên giúp bạn chọn tiếp.
Làm test 8 phútCâu hỏi thường gặp
Nên học Thú y hay Răng – Hàm – Mặt?
Tuỳ việc bạn thích làm hằng ngày. Thú y hợp với người có mã Holland IRS (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội); Răng – Hàm – Mặt hợp với mã IRS (Nghiên cứu, Kỹ thuật, Xã hội). Làm test Holland 8 phút để biết mã của bạn gần ngành nào hơn, rồi xem thêm điểm chuẩn và trường đào tạo.
Thú y và Răng – Hàm – Mặt khác nhau thế nào?
Hai ngành có cùng mã Holland IRS, hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu: thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác biệt nằm ở môn học và công việc cụ thể, xem bảng bên dưới. Cùng xét B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Thú y còn xét A00. Thời gian học khác nhau: Thú y 5 năm (Trường ĐH Cần Thơ), Răng – Hàm – Mặt 6 năm (Trường ĐH Y Dược – ĐHQG Hà Nội). Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Thú y từ 20,3 đến 24,6 điểm, Răng – Hàm – Mặt từ 27,11 đến 27,57 điểm, tuỳ trường.
Thú y và Răng – Hàm – Mặt xét tổ hợp nào?
Thú y: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học). Răng – Hàm – Mặt: B00 (Toán, Hoá học, Sinh học). Mỗi trường có thể khác, hãy xem đề án tuyển sinh năm hiện hành.