So sánh ngành
Y khoa hay Dược học?
Đặt hai ngành cạnh nhau: học gì, xét tổ hợp nào, điểm chuẩn, tỷ lệ có việc làm và ra trường làm gì. Số liệu lấy từ trang từng ngành, đều ghi nguồn.
Khác nhau ở đâu?
- Cả hai ngành đều hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu (I): thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác nhau ở thứ tự các nhóm đi kèm: Y khoa là ISR (Nghiên cứu, Xã hội, Kỹ thuật), Dược học là ICR (Nghiên cứu, Nghiệp vụ, Kỹ thuật).
- Cùng xét B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Dược học còn xét A00.
- Thời gian học khác nhau: Y khoa 6 năm (Trường ĐH Y – Dược, Đại học Huế), Dược học 5 năm (Trường ĐH Y – Dược, Đại học Huế).
- Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Y khoa từ 22 đến 29,76 điểm, Dược học từ 22,5 đến 24 điểm, tuỳ trường.
So sánh chi tiết
| Tiêu chí | Y khoa | Dược học |
|---|---|---|
| Mã ngành | 7720101 | 7720201 |
| Lĩnh vực | Sức khoẻ | Sức khoẻ |
| Hợp với nhóm Holland | ISR: Nghiên cứu, Xã hội, Kỹ thuật | ICR: Nghiên cứu, Nghiệp vụ, Kỹ thuật |
| Thời gian học | 6 năm (theo Trường ĐH Y – Dược, Đại học Huế) | 5 năm (theo Trường ĐH Y – Dược, Đại học Huế) |
| Một số môn chuyên ngành | Giải phẫu; Sinh lý; Hóa sinh; Dược lý; Bệnh học Nội khoa; Ngoại bệnh lý | Hóa dược; Dược liệu; Bào chế và sinh dược học; Dược lý; Kiểm nghiệm dược phẩm; Dược lâm sàng |
| Tổ hợp xét tuyển hay gặp | B00 (Toán, Hoá học, Sinh học) | A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học) |
| Điểm chuẩn 2026 (thang 30) | 22 – 29,76 | 22,5 – 24 |
| Tỷ lệ sinh viên có việc làm | 93% (Trường ĐH Y Hà Nội, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn)96% (Đại học Y Dược TP.HCM, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) | 99,41% (Trường ĐH Dược Hà Nội, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn)78,1% (Đại học Y Dược TP.HCM, khoá tốt nghiệp 2022, nguồn) |
| Thu nhập tham khảo | 6,76 triệu đồng/tháng lương theo hệ số khi mới tuyển dụng (bác sĩ được xếp từ bậc 2, hệ số 2,67). Nguồn: Tính theo bảng lương viên chức (NĐ 204/2004/NĐ-CP) với lương cơ sở 2,53 triệu đồng từ 01/7/2026 (NĐ 161/2026/NĐ-CP) và Nghị quyết 261/2025/QH15 (bác sĩ xếp từ bậc 2 từ 01/01/2026); chưa gồm phụ cấp ưu đãi nghề, thâm niên và thu nhập tăng thêm nên thực nhận cao hơn (2026) | 15–30 triệu đồng/tháng (1–5 năm kinh nghiệm). Nguồn: Adecco Vietnam Salary Guide 2026 (2026) |
| Ra trường làm gì | Bác sĩ đa khoa; Bác sĩ chuyên khoa (sau đào tạo thêm); Nghiên cứu y học | Dược sĩ lâm sàng; Dược sĩ nghiên cứu – sản xuất; Chuyên viên kiểm nghiệm thuốc |
| Một số trường đào tạo | Trường ĐH Y Hà Nội; Đại học Y Dược TP.HCM; Trường ĐH Y – Dược, Đại học Huế; Học viện Quân y (hệ quân sự) | Trường ĐH Dược Hà Nội; Đại học Y Dược TP.HCM; Trường ĐH Y Dược Cần Thơ |
| Học phí tham khảo 2026–2027 | Trường ĐH Y Hà Nội: 19,1–70 triệu đồng/năm (nguồn)Đại học Y Dược TP.HCM: 30–90 triệu đồng/năm (nguồn) | Trường ĐH Dược Hà Nội: 28–58 triệu đồng/năm (đại trà) (nguồn)Đại học Y Dược TP.HCM: 30–90 triệu đồng/năm (nguồn) |
Điểm chuẩn xét bằng điểm thi tốt nghiệp, là mức thấp nhất – cao nhất giữa các trường có trên NganhHoc. Thời gian học và môn học theo chương trình của một trường cụ thể, trường khác có thể khác. Xem chi tiết từng trường và nguồn ở trang Y khoa và Dược học.
Bạn hợp Y khoa hay Dược học hơn?
Làm test Holland 60 câu, khoảng 8 phút, miễn phí. So mã của bạn với mã ISR và ICR là biết ngành nào gần với việc bạn thích làm hơn.
Làm test 8 phútCâu hỏi thường gặp
Nên học Y khoa hay Dược học?
Tuỳ việc bạn thích làm hằng ngày. Y khoa hợp với người có mã Holland ISR (Nghiên cứu, Xã hội, Kỹ thuật); Dược học hợp với mã ICR (Nghiên cứu, Nghiệp vụ, Kỹ thuật). Làm test Holland 8 phút để biết mã của bạn gần ngành nào hơn, rồi xem thêm điểm chuẩn và trường đào tạo.
Y khoa và Dược học khác nhau thế nào?
Cả hai ngành đều hợp nhất với người thuộc nhóm Nghiên cứu (I): thích hỏi 'tại sao', phân tích dữ liệu, làm thí nghiệm và giải những bài toán khó đến cùng. Khác nhau ở thứ tự các nhóm đi kèm: Y khoa là ISR (Nghiên cứu, Xã hội, Kỹ thuật), Dược học là ICR (Nghiên cứu, Nghiệp vụ, Kỹ thuật). Cùng xét B00, nên chỉ cần một bộ môn thi là đặt nguyện vọng được cả hai ngành. Dược học còn xét A00. Thời gian học khác nhau: Y khoa 6 năm (Trường ĐH Y – Dược, Đại học Huế), Dược học 5 năm (Trường ĐH Y – Dược, Đại học Huế). Điểm chuẩn năm 2026 (thang 30): Y khoa từ 22 đến 29,76 điểm, Dược học từ 22,5 đến 24 điểm, tuỳ trường.
Y khoa và Dược học xét tổ hợp nào?
Y khoa: B00 (Toán, Hoá học, Sinh học). Dược học: A00 (Toán, Vật lý, Hoá học); B00 (Toán, Hoá học, Sinh học). Mỗi trường có thể khác, hãy xem đề án tuyển sinh năm hiện hành.